Tư vấn Dự án

Tư vấn Đầu tư

9/18/2017 4:51:07 PM

CỤC KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC – CÔNG NHẬN VĂN BẰNG CỦA NGƯỜI VIỆT NAM DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP

Các loại chương trình đào tạo:

1. Du học toàn phần tại nước ngoài;

2. Liên kết đào tạo với nước ngoài;

3. Học từ xa;

4. Học tại cơ sở giáo dục nước ngoài đặt tại Việt Nam (vd: RMIT VN).

Trong mỗi chương trình đào tạo có các trình độ:

1.Trung cấp;

2. Cao đẳng;

3. Đại học;

4. Thạc sĩ;

5. Tiến sĩ.

Hồ sơ:

1.      Đơn đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp

2.      Một (01) bản sao văn bằng, kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

3.      Một (01) bản sao kết quả quá trình học tập, kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

4.      Một (01) bản sao phụ lục văn bằng, kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực (nếu có);

5.      Văn bản xác định học tập ở nước ngoài: có thể là xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước sở tại, hoặc là bản sao hộ chiếu có đóng dấu ngày xuất, nhập cảnh phù hợp với thời gian học (có đối chiếu với hộ chiếu gốc khi nộp hồ sơ) hoặc Quyết định cử đi nước ngoài học tập và quyết định thu nhận công tác sau khi học xong.

6.      Văn bản công nhận chương trình giáo dục của cơ sở giáo dục nơi cấp văn bằng đã được kiểm định chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước đó cho phép thành lập và được phép cấp bằng (nếu có).

7.      Một (01) bản sao chứng chỉ ngoại ngữ theo yêu cầu của chương trình liên kết đào tạo, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực (nếu chương trình yêu cầu);

8.      Giấy xác nhận hoặc công văn xác nhận theo học và hoàn thành chương trình liên kết đào tạo do cơ sở giáo dục Việt Nam cấp ( nếu là chương trình liên kết)

Đối với trình độ thạc sỹ cần thêm các văn bản thể hiện tính hợp pháp trước khi học Thạc sĩ:

1.  Một (01) bản sao văn bằng đại học (nếu do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

2.  Một (01) bản sao kết quả quá trình học tập đại học (nếu do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

Đối với trình độ Tiến sỹ cần thêm các văn bản thể hiện tính hợp pháp trước khi học Tiến sĩ, gồm:

a) Một (01) bản sao văn bằng đại học (nếu do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

b) Một (01) bản sao kết quả quá trình học tập đại học (nếu do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

c) Một (01) bản sao văn bằng Thạc sĩ (nếu do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

d) Một (01) bản sao kết quả quá trình học tập Thạc sĩ (nếu do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

và giấy biên nhận đã nộp luận án Tiến sĩ vào Thư viện Quốc gia; hoặc thư viện Khoa học tổng hợp TP. HCM; hoặc thư viện thành phố/tỉnhs

Chú ý: Theo điều 3, mục 2 Quyết định số 77/2007/QĐ-GDĐT:

“Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học theo hình thức học từ xa chỉ được công nhận khi các chương trình giáo dục từ xa để cấp văn bằng đã được cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục công nhận và được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam cho phép đào tạo hoặc liên kết đào tạo tại Việt Nam.”

CỤC KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC – CÔNG NHẬN VĂN BẰNG CỦA NGƯỜI VIỆT NAM DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP

Các loại chương trình đào tạo:

1. Du học toàn phần tại nước ngoài;

2. Liên kết đào tạo với nước ngoài;

3. Học từ xa;

4. Học tại cơ sở giáo dục nước ngoài đặt tại Việt Nam (vd: RMIT VN).

Trong mỗi chương trình đào tạo có các trình độ:

1.Trung cấp;

2. Cao đẳng;

3. Đại học;

4. Thạc sĩ;

5. Tiến sĩ.

Hồ sơ:

1.      Đơn đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp

2.      Một (01) bản sao văn bằng, kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

3.      Một (01) bản sao kết quả quá trình học tập, kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

4.      Một (01) bản sao phụ lục văn bằng, kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực (nếu có);

5.      Văn bản xác định học tập ở nước ngoài: có thể là xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước sở tại, hoặc là bản sao hộ chiếu có đóng dấu ngày xuất, nhập cảnh phù hợp với thời gian học (có đối chiếu với hộ chiếu gốc khi nộp hồ sơ) hoặc Quyết định cử đi nước ngoài học tập và quyết định thu nhận công tác sau khi học xong.

6.      Văn bản công nhận chương trình giáo dục của cơ sở giáo dục nơi cấp văn bằng đã được kiểm định chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước đó cho phép thành lập và được phép cấp bằng (nếu có).

7.      Một (01) bản sao chứng chỉ ngoại ngữ theo yêu cầu của chương trình liên kết đào tạo, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực (nếu chương trình yêu cầu);

8.      Giấy xác nhận hoặc công văn xác nhận theo học và hoàn thành chương trình liên kết đào tạo do cơ sở giáo dục Việt Nam cấp ( nếu là chương trình liên kết)

Đối với trình độ thạc sỹ cần thêm các văn bản thể hiện tính hợp pháp trước khi học Thạc sĩ:

1.  Một (01) bản sao văn bằng đại học (nếu do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

2.  Một (01) bản sao kết quả quá trình học tập đại học (nếu do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

Đối với trình độ Tiến sỹ cần thêm các văn bản thể hiện tính hợp pháp trước khi học Tiến sĩ, gồm:

a) Một (01) bản sao văn bằng đại học (nếu do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

b) Một (01) bản sao kết quả quá trình học tập đại học (nếu do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

c) Một (01) bản sao văn bằng Thạc sĩ (nếu do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

d) Một (01) bản sao kết quả quá trình học tập Thạc sĩ (nếu do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

và giấy biên nhận đã nộp luận án Tiến sĩ vào Thư viện Quốc gia; hoặc thư viện Khoa học tổng hợp TP. HCM; hoặc thư viện thành phố/tỉnhs

Chú ý: Theo điều 3, mục 2 Quyết định số 77/2007/QĐ-GDĐT:

“Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học theo hình thức học từ xa chỉ được công nhận khi các chương trình giáo dục từ xa để cấp văn bằng đã được cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục công nhận và được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam cho phép đào tạo hoặc liên kết đào tạo tại Việt Nam.”

Doanh nghiệp thành lập kinh doanh hiện nay cũng không phải là khó khăn, Nhà nước luôn tạo điều kiện để các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và đúng pháp luật. không hoạt động những ngành nghề trái với pháp luật

Phòng quản lý đô thị quận Cầu Giấy (Hà Nội) đã có công văn số 374/QLĐT về việc giải quyết một số vấn đề dân sinh bức xúc toà nhà chung cư Watermark tại số 395 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô gửi Công ty Cổ phần phát triển Tây Hồ. Tuy nhiên, cư dân vẫn "dài cổ" chờ đợi được giải quyết.

Căn cứ pháp lý:

 

1. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008;

2. Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

3. Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch;

4. Thông tư số 08/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch;

5. Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp - Bộ ngoại giao - Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

6. Thông tư số 135/2010/TT-BTC ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2009 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch.

1. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008;

2. Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

3. Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch;

4. Thông tư số 08/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch;

5. Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp - Bộ ngoại giao - Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

6. Thông tư số 135/2010/TT-BTC ngày 13 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2009 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch.

 

Vụ việc 8B Lê Trực những ngày qua đang nóng lên bởi đến giai đoạn cao trào trong việc thực thi cưỡng chế phá dỡ. Tuy việc quy hoạch một đằng cấp giấy phép một nẻo là vấn đề “cốt tử” cần phải xem xét lại, nhưng những ứng xử hay phát ngôn thiếu minh bạch của cán bộ, chính quyền địa phương dường như đang đi ngược lại các quy định pháp luật?

Trang:1 - 2« Trước · Tiếp »